VCRRM
Khung pháp lý
Điều khoản

Điều khoản & Điều kiện
sử dụng dịch vụ

Áp dụng cho toàn bộ các loại hình cấp phép quyền liên quan do VCRRM cung cấp. Vui lòng đọc kỹ trước khi đăng ký.

Điều khoản & Điều kiện sử dụng dịch vụ (cập nhật theo Luật SHTT 2025, NĐ 134/2026)

Trung tâm Quản lý và Khai thác Bản ghi Việt Nam (VCRRM) — Trực thuộc Hiệp hội Công nghiệp Ghi âm Việt Nam (RIAV)

Phiên bản v5 · Hiệu lực từ 29/5/2026

Điều 1.Định nghĩa & phạm vi áp dụng

1.1. "Trung tâm" / "VCRRM": Trung Tâm Quản Lý và Cấp Phép Bản Ghi Việt Nam (Vietnam Center of Recording Rights Management — VCRRM), tổ chức đại diện tập thể quyền liên quan đối với bản ghi âm, ghi hình, trực thuộc Hiệp hội Công nghiệp Ghi âm Việt Nam (RIAV), hoạt động theo Công văn số 11509/BNV-TCPCP ngày 02/12/2025 của Bộ Nội vụ.

1.2. "Bên sử dụng" / "Khách hàng": tổ chức, cá nhân, hộ kinh doanh đăng ký sử dụng dịch vụ cấp phép quyền liên quan qua hệ thống của Trung tâm.

1.3. "Quyền liên quan": quyền của nhà sản xuất bản ghi âm, ghi hình và quyền của người biểu diễn đối với bản ghi đã công bố, theo Luật Sở hữu trí tuệ năm 2005 (sửa đổi, bổ sung qua các năm 2009, 2019, 2022 và 2025) và Nghị định số 17/2023/NĐ-CP ngày 26/4/2023 (sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 134/2026/NĐ-CP ngày 06/4/2026).

1.4. "Giấy chứng nhận cấp phép": văn bản (kèm mã QR xác minh) do Trung tâm phát hành, xác nhận Bên sử dụng đã được cấp phép sử dụng quyền liên quan đối với bản ghi trong phạm vi và thời hạn ghi trên giấy.

1.5. Điều khoản này áp dụng cho toàn bộ các loại hình cấp phép mà Trung tâm cung cấp, bao gồm nhưng không giới hạn: cơ sở có nhạc nền (cà phê, nhà hàng, khách sạn, cửa hàng, spa…), cơ sở giải trí (karaoke, bar, vũ trường…), phát sóng (phát thanh, truyền hình), quảng cáo, sự kiện biểu diễn, phim ảnh, vận tải hành khách và các loại hình khác.

1.6. Bằng việc đánh dấu chấp thuận điều khoản này và tiếp tục khai báo, Bên sử dụng xác nhận đã đọc, hiểu và đồng ý chịu ràng buộc bởi toàn bộ nội dung dưới đây.

Điều 2.Phạm vi cấp phép — giới hạn quan trọng

2.1. Giấy chứng nhận do Trung tâm cấp bao gồm quyền liên quan đầy đủ đối với bản ghi âm, ghi hình thuộc danh mục được Trung tâm đại diện cấp phép — bao gồm cả (i) quyền của nhà sản xuất bản ghi theo khoản 1 Điều 30 Luật SHTT và (ii) quyền tài sản đối với cuộc biểu diễn theo khoản 3 Điều 29 Luật SHTT (thuộc về nhà sản xuất bản ghi với tư cách bên giao kết hợp đồng theo khoản 3 Điều 44 Luật SHTT, hoặc qua cơ chế work-for-hire nội bộ tại khoản 2 Điều 44, hoặc qua hợp đồng chuyển nhượng quyền theo Điều 45-46 Luật SHTT). Trung tâm hoạt động theo phạm vi đại diện đã đăng ký, trực thuộc Hiệp hội Công nghiệp Ghi âm Việt Nam (RIAV).

2.2. Giấy chứng nhận này KHÔNG bao gồm quyền tác giả (phần nhạc sĩ, người viết lời). Bên sử dụng có nghĩa vụ liên hệ Trung tâm Bảo vệ Quyền tác giả Âm nhạc Việt Nam (VCPMC) để được cấp phép phần quyền tác giả. Giấy chứng nhận cũng KHÔNG ảnh hưởng đến quyền nhân thân của người biểu diễn theo khoản 2 Điều 29 Luật SHTT (quyền được giới thiệu tên + bảo vệ sự toàn vẹn hình tượng biểu diễn) — quyền này không chuyển nhượng được (khoản 2 Điều 45 Luật SHTT) và luôn thuộc về người biểu diễn.

2.3. Bên sử dụng có nghĩa vụ tự liên hệ với VCPMC để được cấp phép phần quyền tác giả. Việc sử dụng bản ghi mà không có đủ giấy phép từ cả VCRRM (quyền liên quan) và VCPMC (quyền tác giả) có thể bị xử phạt theo Nghị định số 341/2025/NĐ-CP ngày 26/12/2025 về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quyền tác giả, quyền liên quan, với mức phạt tối đa 250 triệu đồng đối với cá nhân và 500 triệu đồng đối với tổ chức.

2.4. Theo ghi chú cuối Phụ lục II Nghị định số 17/2023/NĐ-CP, biểu mức tiền bản quyền áp dụng tương tự cho quyền tác giả VÀ quyền liên quan. Do đó các khoản thu là độc lập và song song: khoản phí trả cho VCRRM (quyền liên quan) không thay thếkhông bao gồm khoản phí phải trả cho VCPMC (quyền tác giả).

2.5. Trung tâm không chịu trách nhiệm đối với bất kỳ khiếu nại, tranh chấp hay chế tài nào phát sinh từ việc Bên sử dụng không thực hiện nghĩa vụ thanh toán quyền tác giả cho VCPMC, hoặc cho các chủ thể quyền khác ngoài phạm vi đại diện của Trung tâm.

2.6. Disclaimer phát sóng (broadcast): Giấy phép VCRRM cấp phép cho việc phát BẢN GHI âm/ghi hình. Trường hợp Bên sử dụng phát/tiếp sóng chương trình truyền hình/phát thanh trực tiếp (qua TV, radio, IPTV...), nghĩa vụ trả tiền bản quyền cho tổ chức phát sóng vẫn là trách nhiệm của Bên sử dụng và Bên cung cấp dịch vụ truyền dẫn theo Điều 33 Luật SHTT và Phụ lục I Nghị định 17/2023/NĐ-CP (sửa đổi tại NĐ 134/2026/NĐ-CP).

Điều 3.Tự kê khai & trách nhiệm của Bên sử dụng

3.1. Hệ thống cấp phép của Trung tâm hoạt động theo cơ chế tự kê khai, tự chịu trách nhiệm.

3.2. Bên sử dụng chịu trách nhiệm hoàn toàn về tính chính xác, trung thực và đầy đủ của mọi thông tin kê khai, bao gồm nhưng không giới hạn: loại hình kinh doanh, diện tích, số phòng, số ghế, số kênh, số lượt hành khách, quy mô sự kiện và các thông số dùng để định giá.

3.3. Mức phí cấp phép được hệ thống tính tự động theo công thức quy định tại Nghị định số 17/2023/NĐ-CP (sửa đổi tại Nghị định số 134/2026/NĐ-CP) và biểu giá của Trung tâm, dựa trên thông tin do Bên sử dụng tự kê khai. Trung tâm không thẩm định thực địa tại thời điểm cấp phép.

3.4. Trường hợp kê khai sai, thiếu hoặc gian lận dẫn đến mức phí thấp hơn mức đúng phải nộp, Bên sử dụng có nghĩa vụ:

a) Nộp bổ sung phần chênh lệch giữa mức phí đã nộp và mức phí đúng phải nộp;

b) Nộp tiền lãi chậm nộp tính trên phần chênh lệch, theo ngày, áp dụng mức lãi suất chậm nộp theo quy định của pháp luật về quản lý thuế;

c) Chịu xử phạt vi phạm hành chính từ 10.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng cho mỗi lần vi phạm, theo Nghị định 131/2013/NĐ-CP và các văn bản sửa đổi, bổ sung.

3.5. Việc phát hiện kê khai sai có thể xảy ra bất kỳ thời điểm nào, kể cả sau khi đã được cấp Giấy chứng nhận, thông qua hoạt động thanh tra, kiểm tra của Trung tâm hoặc cơ quan chức năng. Giấy chứng nhận đã cấp dựa trên thông tin sai có thể bị thu hồi mà không hoàn phí.

3.6. Bên sử dụng cam kết hợp tác cung cấp hồ sơ, chứng từ khi Trung tâm hoặc cơ quan chức năng yêu cầu xác minh.

3.7. Phí phạt sử dụng nhạc trước thời điểm đăng ký: Trường hợp Bên sử dụng đã sử dụng bản ghi cho mục đích thương mại trước khi đăng ký cấp phép với Trung tâm (chọn ngày bắt đầu hiệu lực giấy phép là một ngày trong quá khứ), Bên sử dụng có nghĩa vụ nộp phí phạt sử dụng trước bên cạnh phí cấp phép.

a) Công thức tính: Phí phạt = Số tiền 1 năm (đã áp trần giá theo quy định pháp luật) × Tỷ lệ %/năm × Số năm quá hạn. Tỷ lệ %/năm và các giới hạn cap được công bố công khai tại trang quản trị và snapshot vào đơn tại thời điểm tạo (bất biến với đơn cũ kể cả khi Trung tâm cập nhật sau).

b) Giới hạn tối đa: phí phạt được cap tại (i) số năm tối đa được áp dụng tính phạt theo quy định Trung tâm, và (ii) một % tuyệt đối trên Số tiền 1 năm để bảo đảm phí phạt không vượt mức hợp lý.

c) Áp dụng: chỉ áp cho giấy phép định kỳ có ngày bắt đầu trong quá khứ. KHÔNG áp cho giấy phép sự kiện 1 lần (live show, sự kiện doanh nghiệp).

d) Trung tâm có quyền tạm dừng hoặc tắt cơ chế phí phạt theo từng giai đoạn (ví dụ giai đoạn chuyển tiếp pháp luật, chương trình ân xá). Quyết định bật/tắt được công bố và có hiệu lực với các đơn tạo sau thời điểm quyết định.

Điều 4.Quy trình đăng ký, thanh toán & cấp phép

4.1. Quy trình gồm các bước: (i) chọn loại hình → (ii) chấp thuận Điều khoản này → (iii) kê khai thông tin pháp lý, địa điểm, liên hệ → (iv) hệ thống tự định giá → (v) tạo đơn và nhận liên kết thanh toán → (vi) thanh toán và tải lên chứng từ → (vii) Trung tâm xác nhận và phát hành Giấy chứng nhận.

4.2. Sau khi tạo đơn, Bên sử dụng nhận email kèm liên kết thanh toán có hiệu lực trong 72 giờ. Quá thời hạn này mà chưa thanh toán, đơn sẽ tự động bị hủy. Bên sử dụng có thể tạo đơn mới.

4.3. Sau khi chuyển khoản, Bên sử dụng tải lên chứng từ thanh toán. Trung tâm xác minh và phát hành Giấy chứng nhận trong vòng 24 giờ làm việc.

4.4. Trung tâm có quyền từ chối hoặc hủy đơn kèm lý do (ví dụ: không nhận được khoản thanh toán, chứng từ không hợp lệ, thông tin kê khai mâu thuẫn). Mọi thông báo được gửi qua email Bên sử dụng đã đăng ký.

4.5. Mức phí được hệ thống tính lại trên máy chủ trước khi phát hành liên kết thanh toán, nhằm bảo đảm tính chính xác và chống can thiệp. Mức phí cuối cùng là mức do hệ thống máy chủ xác định.

4.6. Khuyến mãi: Trung tâm có thể phát hành các mã khuyến mãi (giảm % trên giá trước VAT) áp dụng có điều kiện. Khi Bên sử dụng áp dụng mã khuyến mãi vào đơn:

a) Snapshot bất biến: toàn bộ thông tin mã (code, %, điều khoản áp dụng, phiên bản T&C tham chiếu) được lưu vào đơn tại thời điểm áp dụng và không thay đổi kể cả khi Trung tâm sau đó cập nhật, tắt hoặc xóa mã đó.

b) Phạm vi áp dụng: mã khuyến mãi giảm trên tổng (phí cấp phép + phí phạt nếu có), trước khi tính VAT. Số tiền giảm và mức VAT được tính lại trên giá sau khuyến mãi và ghi rõ trong đơn.

c) Điều khoản KM: mỗi mã khuyến mãi có điều khoản riêng kèm theo (thời hạn áp dụng, giới hạn lượt dùng, đối tượng áp dụng, điều kiện thu hồi). Bên sử dụng phải đáp ứng các điều khoản này. Việc khai báo gian lận hoặc lạm dụng mã khuyến mãi có thể dẫn tới thu hồi giấy phép và yêu cầu nộp bổ sung phần phí đã giảm.

d) Lịch sử: tất cả các lần áp dụng khuyến mãi được lưu vào sổ kiểm toán (audit log) của Trung tâm, có thể xuất trình khi cơ quan có thẩm quyền yêu cầu hoặc khi xảy ra tranh chấp.

4.7. Tính bất biến của Giấy chứng nhận và hồ sơ đơn: Sau khi đơn được tạo, mọi thông số tham gia tính giá (loại hình, bậc giá, hệ số đô thị, lương cơ sở, cấu hình phí phạt, mã khuyến mãi, mức VAT, điều khoản T&C, thông tin tài khoản nhận thanh toán) được snapshot vào đơn và bất biến. Việc Trung tâm cập nhật chính sách sau đó không ảnh hưởng đến đơn đã tạo. Khi Bên sử dụng tra cứu/xem lại đơn cũ, mọi thông tin hiển thị đều dựa trên snapshot tại thời điểm tạo đơn, không tính lại từ chính sách hiện hành.

Điều 5.Thời hạn, gia hạn & thay đổi nguồn cấp phép

5.1. Giấy chứng nhận có thời hạn ghi rõ trên giấy (theo năm hoặc theo quý tùy loại hình và lựa chọn của Bên sử dụng). Hệ thống tự động gửi email nhắc gia hạn trước khi hết hạn.

5.2. Đối với các loại hình cấp phép một lần (sự kiện biểu diễn, sự kiện doanh nghiệp, phim ảnh): giấy phép chỉ có giá trị cho lần sử dụng/sự kiện đã khai báo.

5.3. Thay đổi nguồn cấp phép: trường hợp chủ sở hữu quyền (hội viên/label) thay đổi hoặc rút ủy quyền đối với một hoặc nhiều bản ghi, các hợp đồng/Giấy chứng nhận đã cấp trước thời điểm thay đổi vẫn tiếp tục có hiệu lực cho đến hết thời hạn. Thay đổi chỉ áp dụng đối với các bản ghi tương ứng sau 60 ngày kể từ thời điểm thay đổi được ghi nhận.

5.4. Hệ thống không xóa dữ liệu lịch sử cấp phép. Khi một bản ghi không còn trong phạm vi ủy quyền, bản ghi đó được ẩn khỏi danh mục cấp phép mới nhưng toàn bộ lịch sử vẫn được lưu trữ và tra cứu được.

5.5. Cảnh báo bắt buộc dừng sử dụng sau 90 ngày không trả tiền bản quyền. Theo khoản 6 Điều 34 Nghị định số 17/2023/NĐ-CP (sửa đổi bởi Nghị định số 134/2026/NĐ-CP): cơ sở kinh doanh sử dụng bản ghi âm thương mại không cần xin phép nhưng bắt buộc phải trả tiền bản quyền; trường hợp quá 90 ngày không trả tiền bản quyền thì phải dừng sử dụng. Việc tiếp tục sử dụng sau thời hạn này là vi phạm pháp luật và bị xử phạt theo Nghị định số 341/2025/NĐ-CP.

Điều 6.Sử dụng kho nhạc & trình phát

6.1. Đối với các loại hình được cung cấp tài khoản truy cập kho nhạc/trình phát, Bên sử dụng chỉ được sử dụng các bản ghi trong phạm vi loại hình đã được cấp phép. Các bản ghi ngoài phạm vi ủy quyền sẽ không hiển thị để lựa chọn.

6.2. Bên sử dụng không được sao chép, phân phối lại, cho thuê lại hoặc khai thác kho nhạc của Trung tâm ngoài phạm vi giấy phép.

6.3. Việc Bên sử dụng tự ý phát nhạc từ nguồn khác ngoài kho nhạc được Trung tâm cung cấp (ví dụ các nền tảng công cộng) là trách nhiệm riêng của Bên sử dụng; Trung tâm không bảo đảm tính hợp pháp đối với các nguồn nhạc nằm ngoài phạm vi cấp phép của Trung tâm.

Điều 7.Phân chia tiền bản quyền (với hội viên/chủ sở hữu bản ghi)

7.1. Tiền bản quyền thu được, sau khi trừ chi phí vận hành theo quy chế của Trung tâm, được phân chia cho chủ sở hữu bản ghi và người biểu diễn theo tỷ lệ và quy định của pháp luật và thông lệ quốc tế.

7.2. Việc phân chia thực hiện theo định kỳ (theo quý) dựa trên dữ liệu sử dụng thực tế do hệ thống tổng hợp. Bảng đối soát được cung cấp cho chủ sở hữu qua dashboard.

7.3. Trách nhiệm bảo đảm quyền của người biểu diễn trong các bản ghi do hội viên/nhà sản xuất ủy quyền thuộc về hội viên/nhà sản xuất, trừ trường hợp có thỏa thuận khác bằng văn bản. (Chi tiết tại Hợp đồng hội viên riêng của Trung tâm.)

Điều 8.Bảo mật & dữ liệu

8.1. Trung tâm thu thập và xử lý thông tin kê khai nhằm mục đích cấp phép, đối soát, phân chia tiền bản quyền và thực hiện nghĩa vụ pháp lý.

8.2. Trung tâm bảo mật thông tin Bên sử dụng theo quy định pháp luật, trừ trường hợp phải cung cấp cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

8.3. Trong trường hợp có tranh chấp giữa Bên sử dụng và bên thứ ba liên quan đến quyền sở hữu bản ghi, Trung tâm chỉ có nghĩa vụ cung cấp thông tin (lịch sử cấp phép, số liệu liên quan); các bên tự giải quyết tranh chấp với nhau.

Điều 9.Điều khoản chung

9.1. Điều khoản này có thể được Trung tâm cập nhật. Phiên bản áp dụng là phiên bản hiển thị tại thời điểm Bên sử dụng chấp thuận và tạo đơn.

9.2. Điều khoản này được điều chỉnh bởi pháp luật Việt Nam. Tranh chấp phát sinh được giải quyết thông qua thương lượng; nếu không thành, đưa ra Tòa án có thẩm quyền tại Việt Nam.

9.3. Việc Bên sử dụng đánh dấu chấp thuận và tiếp tục khai báo được xem là đã giao kết và đồng ý ràng buộc bởi toàn bộ Điều khoản này.

Điều 10.Trí tuệ nhân tạo (AI) và sử dụng bản ghi cho huấn luyện AI

10.1. Theo Điều 5a Nghị định số 17/2023/NĐ-CP (bổ sung tại Nghị định số 134/2026/NĐ-CP): các sản phẩm hoàn toàn do trí tuệ nhân tạo tạo ra mà không có sự đóng góp đáng kể và mang tính quyết định của con người không phát sinh quyền tác giả, quyền liên quan. Bên sử dụng có trách nhiệm đảm bảo các nội dung sử dụng kèm bản ghi của Trung tâm không thuộc trường hợp này.

10.2. Cấm sử dụng bản ghi để huấn luyện AI thương mại nếu không có sự đồng ý của Trung tâm. Theo Điều 37A, 37B, 37C Nghị định số 17/2023/NĐ-CP (bổ sung tại Nghị định số 134/2026/NĐ-CP): việc sử dụng bản ghi để khai thác văn bản và dữ liệu (Text and Data Mining), huấn luyện mô hình trí tuệ nhân tạo có mục đích thương mại phải được cấp phép và trả tiền bản quyền riêng. Giấy chứng nhận theo Điều khoản này KHÔNG bao gồm quyền sử dụng bản ghi cho mục đích huấn luyện AI thương mại.

10.3. Trường hợp Bên sử dụng có nhu cầu sử dụng bản ghi cho mục đích huấn luyện AI, Bên sử dụng phải liên hệ Trung tâm để được cấp phép theo gói "AI Training License" riêng biệt.

Điều 11.Căn cứ pháp lý

Điều khoản này được xây dựng và thực thi căn cứ vào các văn bản pháp luật sau:

(a) Luật Sở hữu trí tuệ năm 2005 (sửa đổi, bổ sung qua các năm 2009, 2019, 2022 và 2025);

(b) Nghị định số 17/2023/NĐ-CP ngày 26/4/2023 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Sở hữu trí tuệ về quyền tác giả, quyền liên quan;

(c) Nghị định số 134/2026/NĐ-CP ngày 06/4/2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 17/2023/NĐ-CP;

(d) Nghị quyết số 111/2025/UBTVQH15 ngày … của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về phân loại đô thị (hiệu lực từ 01/01/2026);

(đ) Nghị định số 341/2025/NĐ-CP ngày 26/12/2025 của Chính phủ về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quyền tác giả, quyền liên quan;

(e) Quyết định số 70/2003/QĐ-BNV ngày 07/10/2003 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ phê duyệt Điều lệ Hiệp hội Công nghiệp Ghi âm Việt Nam (RIAV);

(g) Bộ luật Dân sự năm 2015 và các văn bản pháp luật khác có liên quan.